Tìm hiểu về hộp giảm tốc - vai trò và ứng dụng cơ bản của nó

Thứ tư - 20/06/2018 15:51

Gearbox Macropitting Gears

Gearbox Macropitting Gears
Quá trình sử dụng máy khuấy hóa chất, máy khuấy sơn, máy khuấy trộn chất lỏng nói chung hoặc các thiết bị máy móc công nghiệp, chúng ta thường thấy một bộ phận được lắp đặt riêng rẽ hoặc tích hợp cùng với động cơ điện, đó là hộp giảm tốc.
Đây là một bộ phận có vai trò tương đối quan trọng đối với động cơ, có tác dụng tăng sức tải và tuổi thọ động cơ, đồng thời điều chỉnh tốc độ động cơ theo yêu cầu sử dụng.
 
Vậy, hộp giảm tốc là gỉ? Và vai trò của nó như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nó.
 
 
Quá trình sử dụng máy khuấy hóa chất, máy khuấy sơn, máy khuấy trộn chất lỏng nói chung hoặc các thiết bị máy móc công nghiệp, chúng ta thường thấy một bộ phận được lắp đặt riêng rẽ hoặc tích hợp cùng với động cơ điện, đó là hộp giảm tốc
 
1. Một số khái niệm về hộp giảm tốc
 
- Hộp giảm tốc:
 
Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi, thường đi kèm với động cơ máy khuấy, có 2 tác dụng chính:
 
· Giảm tốc: Vì động cơ (theo chuẩn quốc tế) thường có tốc độ cao, trong khi nhu cầu sử dụng thực tế (tốc độ đầu ra) lại thấp, cho nên sẽ cần tới hộp giảm tốc để điều chỉnh vòng quay để được tốc độ như ý.
 
· Tăng tải: Lắp hộp giảm tốc vào động cơ làm tăng moment xoắn, từ đó làm tăng khả năng tải trọng và độ khỏe của trục ra hộp giảm tốc.
 
Một đặc trưng nữa của hộp giảm tốc cần lưu ý đó là, hộp giảm tốc chỉ điều chỉnh (giảm) xuống được một tốc độ quay nhất định, khác với biến tần, có thể điều chỉnh cho trục ra nhiều tốc độ sử dụng khác nhau.
 
- Tỉ số truyền:
 
Tỉ số truyền là tỉ số biến thiên tốc độ giữa trục vào và trục ra của động cơ hộp giảm tốc, là đại lượng thể hiện sự biến thiên tốc độ của động cơ khuấy ban đầu với đầu ra động cơ (tốc độ sử dụng thực tế) thông qua bộ phận giảm tốc là hộp giảm tốc.
 
Chẳng hạn, tỉ số truyền là 1/10, tức là động cơ máy khuấy ban đầu có tốc độ là 10vòng/s thì sau khi biến thiên (giảm) qua hộp giảm tốc, tốc độ đầu ra của trục quay là 1 vòng/s. Tốc độ động cơ đã được giảm đi 10 lần.
 
2. Vai trò của hộp giảm tốc
 
Tại sao phải sử dụng hộp giảm tốc, khi mà tác dụng chính của nó chỉ là giảm tốc độ của động cơ? Thay vì đó không chế tạo trực tiếp động cơ có tốc độ quay nhỏ?
 
- Bởi vì rất khó tạo ra động cơ có tốc độ quay như mong muốn. Thông thường động cơ có tốc độ quay rất cao, trong khi đưa vào hệ thống truyền tải, hay khi phối hợp với người sử dụng hoặc bộ phận, máy móc khác yêu cầu tốc độ quay thấp hơn nhiều lần, thì việc giảm tốc cho động cơ là yêu cầu cần thiết.
 
- Thứ hai, việc chế tạo động cơ có công suất nhỏ (thỏa mãn yêu cầu sử dụng) cần chi phí rất cao, trong khi động cơ có công suất lớn (tốc độ quay lớn) thường nhỏ gọn, thiết kế đơn giản, với chi phí thấp hơn rất nhiều.
 
Cho nên, để tối ưu hóa về chi phí, đồng thời đảm bảo sự nhỏ gọn, đơn giản, dễ sử dụng và bảo dưỡng của hệ thống động cơ giảm tốc, người ta vẫn cần sử dụng hộp giảm tốc.
 
3. Phân loại
 
Có rất nhiều tiêu chí để phân loại hộp giảm tốc, tuy nhiên, đơn giản và phổ cập nhất là phân theo 2 tiêu chí:
 
- Theo nguyên lý truyền động:
 
Theo nguyên lý truyền động, chia ra các loại như: bánh răng trụ, bánh răng hành tinh, bánh răng côn, bánh vít trục vít... Có nhiều loại nguyên lý như vậy là bởi mỗi loại đều có những ưu, nhược điểm riêng, phù hợp với yêu cầu sử dụng ở mỗi điều kiện nhất định.
 
Chẳng hạn như loại bánh răng trụ thì có mức giá rẻ, và hoạt động ổn định, nhưng hạn chế là chỉ truyền động cho các trục; loại bánh răng hành tinh thì đồng trục; loại bánh răng côn cho các trục không, loại bánh vít trục vít thì hoạt động êm ái và có khả năng tự hãm…
 
- Theo cấp giảm tốc:
 
Phân theo cấp giảm tốc ta có loại 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp…
 
Hiểu đơn giản số cấp là số lần thay đổi tỉ số truyền động (thông qua việc thay đổi số lượng bánh răng chuyển động ăn khớp nhau trong hộp giảm tốc). Chẳng hạn, bạn muốn tỉ số truyền động bằng 4, bạn chỉ cần lắp phối hợp 2 bánh răng với số lượng răng tương ứng với tỉ lệ truyền động này là 1:4 (một bánh răng có số lượng răng gắp 4 lần bánh răng còn lại).
 
Ở đây ta chỉ cần dùng tới 1 lần truyền động là đã biến đổi được tốc độ động cơ từ 4 đơn vị (trụ vào), chỉ còn là 1 đơn vị (tại trụ ra). Hộp giảm tốc sử dụng 1 lần truyền động như thế này ta gọi là hộp giảm tốc loại 1 cấp.
 
Tương tự như thế ta có hộp giảm tốc loại 2 cấp, 3 cấp, …
 
Thông thường khi chế tạo hộp giảm tốc, người ta thường chế tạo hộp nhiều cấp, với tỉ số truyền mỗi cấp trong khoảng từ 3-5 là phù hợp nhất.
 
Vậy tại sao phải chế tạo hộp giảm tốc nhiều cấp? Vì rõ ràng hộp giảm tốc nhiều cấp tốn kém hơn cả về chi phí và công thiết kế?
 
Sẽ thật đơn giản nếu bạn muốn thay đổi tỉ số truyền động trong khoảng từ 2 đến 5, bạn hoàn toàn có thể chế tạo bánh răng thứ hai có số lượng răng lớn gấp 2-5 lần bánh răng thứ nhất. Nhưng vấn đề ở đây là, nếu tỉ số truyền động yêu cầu là 20, hay 60.
 
Việc chế tạo một bánh răng quá lớn (gấp tới 60 lần) sẽ gây cồng kềnh, khó chế tạo, khó lắp ráp. Đồng thời dễ gây vỡ, nhờn, hỏng bánh răng thứ nhất vì việc phải tải trọng quá lớn, làm việc với tần suất cao khi lắp phối hợp với bánh răng thứ 2 ở cùng mức công suất động cơ.
 
4. Ứng dụng:
 
Hộp giảm tốc có ứng dụng rất đa dạng trong tất cả các loại truyền động nói chung như băng chuyền sản xuất thực phẩm, thức ăn gia súc, sản xuất bao bì, … trong khuấy trộn, cán thép, xi mạ, trong các hệ thông cấp liệu lò hơi, ...
 
Một ứng dụng dễ thấy và thông dụng trong đời sống hằng ngày của hộp giảm tốc là ở xe máy và đồng hồ.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
online
  • Quản lý kinh doanh

    0923.886.133

    dolin@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0918.26.11.44

    dolinvn@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0923.886.191

    sales@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0941.976.189

    info@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0949.380.913

    dolinsales@dolin.com.vn

    Kinh doanh

    0987.246.757

    dolin@dolin.com.vn

Google+
Sản phẩm bán chạy
Tỉ giá ngoại hối
Code Buy Transfer Sell
AUD 16,772.73 16,873.97 17,054.53
CAD 17,461.42 17,620.00 17,808.54
EUR 26,257.38 26,336.39 26,723.77
JPY 201.24 203.27 209.62
RUB - 352.14 392.31
SAR - 6,196.63 6,438.36
USD 23,265.00 23,265.00 23,355.00
Xây dựng
Thống kê
  • Đang truy cập195
  • Máy chủ tìm kiếm4
  • Khách viếng thăm191
  • Hôm nay4,474
  • Tháng hiện tại283,160
  • Tổng lượt truy cập8,910,862
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây